Hồ sơ công bố mỹ phẩm :

Việt Luật hướng dẫn hồ sơ công bố mỹ phẩm cụ thể như sau mời quý độc giả theo dõi bài viết và cho ý kiến đóng góp cho chương trình , nếu cần tư vấn hay hỗ trợ thông tin công bố mỹ phẩm , xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được giải đáp cụ thể theo tổng đài hotline:  0965.999.345/ 090.696.8998

 Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

ho-so-cong-bo-my-pham

Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:

1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trường hợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);
3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.
4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.”
Do đó, việc Công ty nhập khẩu mỹ phẩm phải tuân theo các quy định trên và liên hệ với Cục Quản lý dược - Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tại nơi nhập khẩu để được hướng dẫn chi tiết.
Thủ tục nhập khẩu theo loại hình phi mậu dịch đề nghị tham khảo quy định tại Điều 71 Thông tư 128/2013/TT-BTCstatus1 ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính để biết thêm thông tin chi tiết.
2. Thuế suất:
- Căn cứ vào Thông tư số 49/2010/TT-BTCstatus1 ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
- Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).
- Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTCstatus1 ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:
+ Quần, Áo như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS thuộc nhóm 6101 đến 6117 tuỳ theo loại quần áo mà có mã số HS chi tiết và thuế suất NK ưu đãi thông thường trung bình là 20%; thuế suất thuế GTGT 10%.
+ Nước hoa như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS 3303.00.00; thuế suất NK ưu đãi thông thường 18%; thuế suất thuế GTGT 10%.
Có thể bạn quan tâm:
<> Dịch vụ khắc dấu chuyên nghiệp
<> Tư vấn Sở hữu trí tuệ
<> Dịch vụ đăng ký mã số , mã vạch

Trân trọng cảm ơn !

CONVERSATION

0 nhận xét:

Đăng nhận xét